- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Ngọt đề nghị ly hôn anh Giang Đình K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2018/QĐST- HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 12 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 147/2018/TLST- HNGĐ
ngày 30 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyªn ®¬n: Chị Lê Thị N - Sinh n¨m 1974
§Þa chØ: Khu 5 xã T, huyện T, tỉnh P
BÞ ®¬n: Anh Giang Đình K- Sinh n¨m 1969
§Þa chØ: Khu 5 xã T, huyện T, tỉnh P
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55,58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị N và anh Giang Đình K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*.Về con chung: Giao cháu Giang Minh H, sinh ngày 28/12/2011 cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu H khôn lớn trưởng thành. Chị N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H 1.000.000đ (Một triệu đồng)/1 tháng. Kể từ ngày 12/11/2018 đến khi cháu H trưởng thành, hai bên cã quyÒn th¨m nom, ch¨m sãc con chung mµ kh«ng ai ® îc c¶n trë.
*.Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết
*.Về nợ chung: Không không đề nghị giải quyết
*.Về án phí hôn nhân: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chịu150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án theo biên lai thu tiện lệ phí, án phí Tòa án số AA/2017/0001327 ngày 30/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuû, tỉnh Phú Thọ. Nay được chuyển thành tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện, tỉnh. - T.H.A. dân sự huyện - UBND xã T - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN BÙI KHOA HƯƠNG |