vanban.org

Quyết định 125/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Ph và anh Phạm T có lai lịch nêu trên.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLH và sự thỏa tuận giữa các đương sự Ph-T"
  • Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Ph và anh Phạm T có lai lịch nêu trên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2018/QĐST-HNGĐT.P. Hoà Bình, ngày 05 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/6/2018, về việc ly hôn, giữa các đương sự: 1/ Nguyễn đơn: chị Lương Thị Ph, sinh ngày 02/10/1981; Địa chỉ: xóm HS, xã ThNh, thành phố H, tỉnh Hòa Bình; 1. Bị đơn: anh Phạm T, sinh ngày 08/4/1982; Địa chỉ: xóm HS, xã ThNh, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành đã lập là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật; không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Ph và anh Phạm T có lai lịch nêu trên. II. Công nhận sự thoả thuận khác của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về con chung: giao cả hai con là Phạm Hồng A, sinh ngày 08/01/2007 và Phạm Minh H, sinh ngày 10/4/2011 cho anh Phạm T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Lương Thị Ph chưa phải cấp dưỡng nuôi con; được quyền đi lại thăm nom con chung, theo quy định của pháp luật. 2/ Về tài sản chung: các đương sự thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3/ Về án phí: Các đương sự thỏa thuận để chị Lương Thị Ph chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn; đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, theo biên lai thu tiền số 0005248 ngày 15/6/2018, còn thừa lại 150.000 đồng. Nay chị Ph không lấy lại và tự nguyện sung quỹ nhà nước 150.000 đồng còn thừa đó. III. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ