vanban.org

Quyết định 125/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T – sinh ngày 30/01/2001 và cháu Nguyễn Thị Bích Q – sinh ngày 01/4/2004. Hiện nay, cháu T và cháu Q đang ở nhà anh S. Ly hôn, anh S và chị T thống nhất giao cháu Nguyễn Anh T cho anh Nguyễn Văn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2018/QĐST-HNGĐPhú Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 197/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018, giữa:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T– sinh năm 1978, có mặt; Nơi cư trú: xã H T, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

*Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S– sinh năm 1975, có mặt; Nơi cư trú: xã H T, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T – sinh ngày 30/01/2001 và cháu Nguyễn Thị Bích Q – sinh ngày 01/4/2004. Hiện nay, cháu T và cháu Q đang ở nhà anh S. Ly hôn, anh S và chị T thống nhất giao cháu Nguyễn Anh T cho anh Nguyễn Văn S chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Thị Bích Q cho chị T chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền đã tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0013193 ngày 04/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ