- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn giữa Nguyễn Đức D và Nguyễn Thị Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức D và chị Nguyễn Thị Ng 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2018/QĐST- HNGĐ | Kinh Môn, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/4/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1984 ĐKHK và trú tại: thôn Q, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1985 ĐKHK: thôn Q, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Trú tại: thôn B, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức D và chị Nguyễn Thị Ng 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi dưỡng con chung: Anh D, chị Ng đều xác định không có con chung với nhau. Anh D, chị Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay nợ chung: Anh D, chị Ng đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau. Anh D, chị Ng đều không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0001575 ngày 11/4/2018. Hoàn trả cho anh D tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án còn lại là 150.000đồng . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn; - Chi cục THA Dân sự huyện Kinh Môn; - Nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Văn Nghĩa |