vanban.org

Quyết định 125/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim K và ông Nguyễn Văn Kh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Kh và bà K thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Cẩm L (nữ), sinh ngày 17/10/2005 cho bà Trương Thị Kim K nuôi dưỡng đến khi thành niên và giao cháu Nguyễn Khánh N (nữ), sinh ngày 11/5/2010 cho ông Nguyễn Văn Kh nuôi dưỡng đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Kim K và Nguyễn Văn Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim K và ông Nguyễn Văn Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 17 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TL.ST-HNGĐ, ngày 08 tháng 3 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trương Thị Kim K

Địa chỉ: Ấp N, xã NNA, huyện C, tỉnh H.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Kh

Địa chỉ: Ấp N, xã NNA, huyện C, tỉnh H.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu D – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch Châu Thành A.

Địa chỉ: Ấp N, thị trấn M, huyện C, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Kim K và ông Nguyễn Văn Kh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Kh và bà K thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Cẩm L (nữ), sinh ngày 17/10/2005 cho bà Trương Thị Kim K nuôi dưỡng đến khi thành niên và giao cháu Nguyễn Khánh N (nữ), sinh ngày 11/5/2010 cho ông Nguyễn Văn Kh nuôi dưỡng đến khi thành niên. Ông Kh, bà K không yêu cầu cấp dưỡng nên ông Kh, bà K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Kh, bà K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Kim K tự nguyện chịu số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà K đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0014609 ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, bà K được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ