- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Bùi Đ.N và bà Nguyễn T.Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU –––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2017/QĐST- VHNGĐ | Bà Rịa, ngày 28 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 304/2017/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, giữa: Ngƣời yêu cầu:
- Ông Bùi Đ.N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 15 khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bà Nguyễn T.Đ, sinh năm 1988 Địa chỉ: 4/4A ấp A, xã A, huyện L, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 39 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc hòa giải đoàn tụ không thành; các đương sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được việc nuôi con, không yêu cầu chia tài sản chung. Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Đ.N và bà Nguyễn T.Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Đ.N và bà Nguyễn T.Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Bùi Đ.N và bà Nguyễn T.Đ thỏa thuận giao hai con chung là cháu Bùi T.T.N, sinh ngày: 18/7/2006 và Bùi Đ.D, sinh ngày: 07/9/2013 cho bà Đtrực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bùi Đ.N và bà Nguyễn T.Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Bùi Đ.N và bà Nguyễn T.Đ nộp 300.000 (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: TU/2016/0008003 ngày 08/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa. Như vậy, ông N và bà Đ đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TPBR; - Chi cục THADS TPBR; - UBND P. L, thành phố B; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Thƣơng |