vanban.org

Quyết định 125/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 18/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn P và chị Nguyễn Thị Hồng H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 18/4/2016 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Tp Đà Nẵng).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn P và chị Nguyễn Thị Hồng H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn P và chị Nguyễn Thị Hồng H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 18/4/2016 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Tp Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 125/2017/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 18 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 116/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2017, giữa người yêu cầu:

* Anh Nguyễn P. Sinh năm: 1993.

Địa chỉ: H03/21 đường A, Tổ 49 phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

* Chị Nguyễn Thị Hồng H. Sinh năm: 1991.

Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn P và chị Nguyễn Thị Hồng H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 18/4/2016 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, Tp Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn P và chị Nguyễn Thị Hồng H.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn P và chị Nguyễn Thị Hồng H về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Nguyễn B, sinh ngày: 21/10/2015 cho chị Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Nguyễn P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn P và chị Nguyễn Thị Hồng H xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Anh Nguyễn P và chị Nguyễn Thị Hồng H xác định không có nợ chung.

* Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, anh P và chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 001837 ngày 18/7/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ