- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2017/QĐST-HNGĐ | S, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 60/2017/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Túy Q - sinh năm: 1969; trú tại: tổ 24A Tân An, phường M, quận S, Tp. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Đức N - sinh năm: 1969; trú tại: tổ 24A Tân An, phường M, quận S, Tp. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Đoàn Thị Túy Q và ông Huỳnh Đức N (Đăng ký kết hôn số 666 ngày 16/4/1993 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Túy Q và ông Huỳnh Đức N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Đoàn Thị Túy Q và ông Huỳnh Đức N đều xác định vợ chồng có 04 con chung là Huỳnh Đức Ngh - sinh ngày: 18.12.1991; Huỳnh Đức T -sinh ngày: 09.3.1993; Huỳnh Thị Kim T - sinh ngày: 01.01.2001; Huỳnh Thị Kim N
- sinh ngày: 07.11.2007. Ly hôn, ông bà thống nhất bà Túy Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Thị Kim T, ông Huỳnh Đức N nuôi dưỡng con Huỳnh Thị Kim N cho đến khi các cháu Kim T, Kim N đủ 18 tuổi. Hai ông bà không ai phải cấp dưỡng nuôi hai con. Còn các con Huỳnh Đức Ngh, Huỳnh Đức T đã trưởng thành nên không đề cập đến.
Vì lợi ích con chung, các bên đương sự có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đoàn Thị Túy Q và ông Huỳnh Đức N đều xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung.
- Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Đoàn Thị Túy Q tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 01675 ngày 14/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị Túy Q 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Phƣớc Hòa |