- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ X phường N, Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu N – sinh năm 1974 Địa chỉ: Tổ Y phường N, L, Hà Nội 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 125/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 11 tháng 04 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 140/2017/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N Địa chỉ: Tổ X, phường N, L, Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu N Địa chỉ: Tổ Y phường N, L, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 56, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N – sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ X phường N, Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu N – sinh năm 1974 Địa chỉ: Tổ Y phường N, L, Hà Nội 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hữu N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngân H, sinh 14/11/2003, cháu Nguyễn Trường G, sinh 21/9/2006. Khi ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Anh N tự nguyện đóng góp phí tổn nuôi con 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/ 02 con/ 01 tháng kể từ tháng 04/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu khác. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Hữu N mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng cho anh N của chị N. Chị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0005113 ngày 30/3/201 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L nay chuyển 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) thành án phí HNGĐ sơ thẩm . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND p. Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội (Số 141 ngày 31/12/2002) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐẶNG MAI HOA |