- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Khánh L và ông Nguyễn Tiểu T. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 179, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/7/2011 không còn hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1248/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 854/2023/TLST–HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1981 Thường trú: Số G, đường L, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Tiểu T, sinh năm 1975 Thường trú: Số 70/481/30, H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Nơi cư trú: Số I, đường T, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Khánh L và ông Nguyễn Tiểu T. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 179, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/7/2011 không còn hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Khánh L và ông Nguyễn Tiểu T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Khánh L và ông Nguyễn Tiểu T xác định có 02 con chung tên Nguyễn Huy T, sinh ngày 07/8/2012 và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 17/10/2016. Hai bên thoả thuận, bà Nguyễn Thị Khánh L là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên Nguyễn Huy T và Nguyễn Ngọc D. Ông Nguyễn Tiểu T không phải cấp dưỡng nuôi con Ông Nguyễn Tiểu T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn. 2.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Bà Nguyễn Thị Khánh L và ông Nguyễn Tiểu T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm, năm mươi ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Khánh L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0013033 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả 150.000 (một trăm, năm mươi ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại cho bà Nguyễn Thị Khánh L theo biên lai thu số AA/2022/0013033 ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 12; - Các đương sự; - UBND P. 10, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |