vanban.org

Quyết định 1247/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Bà Hà Thị Diễm M và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 224, quyển số 01/2014, đăng ký ngày 29/12/2014, do Ủy ban nhân dân phường H, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1247/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 84, 84, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 969/2025/TLHNGĐ – ST ngày

29/10/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Hà Thị Diễm M, sinh ngày 06/12/1994

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: quận 12, TPHCM

Tạm trú: quận 12, TPHCM

(Nay là phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh)

- Ông Nguyễn Thanh P, sinh ngày 10/07/1989

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau

Cư trú: phường Thuận Giao, TPHCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Hà Thị Diễm M và ông Nguyễn Thanh P là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 224, quyển số 01/2014, đăng ký ngày 29/12/2014, do Ủy ban nhân dân phường H, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 20/10/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 05/11/2025, bà Hà Thị Diễm M và ông Nguyễn Thanh P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà Hà Thị Diễm M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Thiên A1, sinh ngày 30/03/2015 và Nguyễn Phước A2, sinh ngày 26/03/2020 cho đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Tài sản chug, nợ chung không có.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Hà Thị Diễm

M và ông Nguyễn Thanh P thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất cách giải quyết về con chung, về tài sản chung, nợ chung như nêu trên.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Bà Hà Thị Diễm M và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 224, quyển số 01/2014, đăng ký ngày 29/12/2014, do Ủy ban nhân dân phường H, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn hiệu lực.

- Về con chung: Bà Hà Thị Diễm M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

hai con chung tên tên Nguyễn Thiên A1, sinh ngày 30/03/2015 và Nguyễn Phước A2, sinh ngày 26/03/2020 cho đến khi trưởng thành.

Ông Nguyễn Thanh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được

cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà

nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Ông Nguyễn Thanh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng

5.000.000 đồng (năm triệu đồng một tháng). Các đương sự tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con; Bắt đầu thực hiện kể từ ngày 15/11/2025 cho đến khi cả hai con chung đủ 18 tuổi.

Trường hợp ông Nguyễn Thanh P không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con thì bà

Hà Thị Diễm M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên

đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con.

Khi có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con các bên tự thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm

ứng lệ phí bà Hà Thị Diễm M và ông Nguyễn Thanh P đã nộp theo biên lai thu số 0032261 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ