- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1243/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 974/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Đào Trần Trường K, sinh năm 1987. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021. Địa chỉ: 264/1 P, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Quế T, sinh năm 1985. Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 07/7/2025. Địa chỉ: 264/1 P, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01/2015 ngày 21 tháng 9 năm 2015 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.
Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T có 02 con chung là Đào Minh T1, sinh ngày 23/8/2016 và Đào Minh T2, sinh ngày 07/6/2018. Hai bên thỏa thuận giao hai con chung cho bà Trần Thị Quế T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đào Trần Trường K không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T phải chịu. Hai bên thỏa thuận ông K chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T có 02 con chung là Đào Minh T1, sinh ngày 23/8/2016 và Đào Minh T2, sinh ngày 07/6/2018.
Hai bên thỏa thuận giao trẻ Đào Minh T1 và Đào Minh T2 cho bà Trần Thị Quế T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung cho ông Đào Trần Trường K do bà Trần Thị Quế T không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Đào Trần Trường K và bà Trần Thị Quế T phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng. Hai bên thỏa thuận ông Đào Trần Trường K chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Đào Trần Trường K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011519 ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV4.TP.HCM; - Phòng THADS KV4.TP.HCM; - UBND phường N, Tp. Hồ Chí Minh (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 85, quyển số 01/2015 do UBND phường A, quận B (cũ) cấp ngày 21 tháng 9 năm 2015); - Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Bùi Thụy Hồng Châu |