- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hùng Cường - Nguyễn Thị Bùi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1243/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 13 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 968/2023/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Hùng C, sinh năm: 1968.
Thường trú: 506/43, Tổ A, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 2/60, Tổ C, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1979.
Thường trú: 506/43, Tổ A, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 637/10/33/28E H, Tổ C, Khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hùng C và bà Nguyễn Thị Bùi thỏa t thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Hùng A (sinh năm: 07/02/2005) – đã trưởng thành và trẻ Nguyễn Thị Hương G (sinh ngày 22/01/2009).
Giao con chung tên Nguyễn Thị Hương G (sinh ngày 22/01/2009) cho bà Nguyễn Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Hùng C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành.
Thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 15 dương lịch hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 12/2023.
Việc giao nhận tiền do các đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà B có đơn thi hành đối với khoản tiền nêu trên mà ông C chưa thanh toán cho bà B thì ông C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông C và bà Bùi n và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà ông bà đã nộp theo biên lai số 0030720 ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh. Ông C và bà B đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM. - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - Chi cục thi hành án dân sự Quận 12; -UBND xã/phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |