- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phước T và bà Hoàng Thị G. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1241/2026/QĐST- HNGĐ | Đồng Nai, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1539/2026/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Phước T, sinh năm 1971. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/12/2021. Địa chỉ: Tổ 14C, khu phố Hương Phước, phường Phước Tân, TP. Đồng Nai. Địa chỉ liên lạc: Tổ 30, khu phố Vườn Dừa, phường Phước Tân, TP. Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị G, sinh năm 1976. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/12/2021. Địa chỉ: Tổ 14C, khu phố Hương Phước, phường Phước Tân, TP. Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Phước T và bà Hoàng Thị G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Khánh và bà Vũ Thị Luyến thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Phước T và bà Hoàng Thị G có 02 con chung là cháu Trần Thị Hoàng H, sinh ngày 16/10/1999 và cháu Trần Phước Đ, sinh ngày 15/9/2007. Ly hôn con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tụ thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Ông Trần Phước T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013858 ngày 10/6/2026 của Thi hành án dân sự TP. Đồng Nai. Hoàn trả ông Trần Phước T số tiền 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 – Đồng Nai; - THADS TP. Đồng Nai; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Trần Ngọc Phương Trang |