- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trúc V- Phạm Hồ Bảo N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Trúc V và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1240/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1126/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng
6 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trúc V, sinh năm 1988
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 12/11/2021
Địa chỉ: 5 T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1984
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 10/5/2021
Địa chỉ: 5 T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21
tháng 6 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/6/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Trúc V và ông Nguyễn
Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trúc V và ông Nguyễn Minh T thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 07 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận H,
Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân phường B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 06/11/2007 cho bà Nguyễn Trúc V và ông Nguyễn Minh T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Trúc V và ông Nguyễn Minh T có 02 (hai) con
chung là trẻ Nguyễn Thị Ánh D, giới tính: Nữ, sinh ngày 12/8/2012 và Nguyễn Thành T1, giới tính: Nam, sinh ngày 28/6/2009. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Trúc V và ông Nguyễn Minh T cùng thống nhất giao 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Thị Ánh D, giới tính: Nữ, sinh ngày 12/8/2012 và Nguyễn Thành T1, giới tính: Nam, sinh ngày 28/6/2009 cho bà Nguyễn Trúc V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Trúc V không yêu cầu ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Ông Nguyễn Minh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và
giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Trúc V và ông Nguyễn Minh T xác nhận tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Trúc V và ông Nguyễn Minh T xác nhận không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Về ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà
Nguyễn Trúc V tự nguyện chịu. Bà Nguyễn Trúc V được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0034055 ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Trúc V được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10 - TP.HCM; - THADS TP.HCM: - UBND phường Bình Đông, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Dũng |