vanban.org

Quyết định 1240/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT. Địa chỉ: Lầu 7, Cao ốc 255 Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận 1, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT - Công ty Cổ phần Vật liệu xây dưng V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1240/2021/QĐST–KDTMThành phố T, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng

dân sự 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 80/2020/TLST-KDTM ngày 06/11/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT.

Địa chỉ: Lầu 7, Cao ốc 255 Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận 1,

Thành phố H.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Vật liệu xây dưng V.

Địa chỉ: 277 Gò Dầu, phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT và Công ty Cổ phần Vật

liệu xây Dựng V cùng xác nhận và thống nhất:

Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V còn nợ Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn

đầu tư xây dựng TT số tiền lợi nhuận hợp tác 9 tháng (từ tháng 4 đến tháng 12/2020) là 945.000.000 (Chín trăm bốn mươi lăm triệu) đồng và tiền thuế đất từ tháng 4/2017 (thời điểm ký hợp đồng) đến 31/12/2020 (theo Thông báo số 14398/TB-CT ngày 26/6/2020 và Thông báo số 14399/TB-CT ngày 26/6/2020 của Cục thuế Thành phố H) là 1.001.520.000 (Một tỷ, không trăm lẻ một triệu, năm trăm hai mươi nghìn) đồng.

Về phương thức thanh toán, các bên thỏa thuận như sau:

(1). Đối với tiền thuế đất là 1.001.520.000 (Một tỷ, không trăm lẻ một

triệu, năm trăm hai mươi nghìn) đồng, Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V sẽ thanh toán cho Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT làm 02 đợt:

- Đợt 1, ngày 30/6/2021 thanh toán số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu)

đồng;

- Đợt 2, ngày 30/7/2021 thanh toán số tiền 501.520.000 (Năm trăm lẻ

một triệu, năm trăm hai mươi nghìn) đồng.

(2). Đối với tiền lợi nhuận hợp tác 9 tháng (từ tháng 04 đến tháng

12/2020) là: 945.000.000 (Chín trăm bốn mươi lăm triệu) đồng:

- Trong trường hợp Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V thực hiện việc

trả lại tiền thuế đất là 1.001.520.000 (Một tỷ, không trăm lẻ một triệu, năm trăm hai mươi nghìn) đồng theo đúng thỏa thuận tại mục (1) thì Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT chỉ yêu cầu Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V thanh toán số tiền lợi nhuận hợp tác là: 315.000.000 (Ba trăm mười lăm triệu) đồng. Phương thức thanh toán: Mỗi tháng trả 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng, tháng cuối cùng trả 35.000.000 (Ba mươi lăm triệu) đồng. Việc thanh toán được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hàng tháng và bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2021 cho đến khi thanh toán hết số tiền còn nợ.

- Tổng số tiền Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V phải thanh toán cho

Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT trong trường hợp Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V thực hiện theo đúng thỏa thuận tại mục (1) là : 1.001.520.000 (Một tỷ, không trăm lẻ một triệu, năm trăm hai mươi nghìn) đồng + 315.000.000 (Ba trăm mười lăm triệu) đồng = 1.316.520.000 đồng.

(3). Trong trường hợp Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V vi phạm

nghĩa vụ thanh toán tiền thuế đất tại mục (1) thì Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V phải thanh toán cho Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT toàn bộ số tiền lợi nhuận hợp tác 9 tháng (từ tháng 04 đến tháng 12/2020) là: 945.000.000 (Chín trăm bốn mươi lăm triệu) đồng.

Trường hợp Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V vi phạm nghĩa vụ

thanh toán của một trong các đợt nêu trên (không thanh toán hoặc thanh toán

không đủ khi đến hạn thanh toán) thì Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây

dựng TT có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc

Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V phải thanh toán một lần, toàn bộ số tiền

chưa thanh toán.

Kể từ thời điểm Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT có đơn

yêu cầu thi hành án, Công ty Cổ phần Vật liệu xây Dựng V còn phải chịu tiền lãi

trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời

điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo Điều 306 Luật Thương

mại sửa đổi, bổ sung 2017.

Về án phí:

- Án phí kinh doanh thương mại hòa giải thành là 25.747.800 (Hai mươi

lăm triệu, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn, tám trăm) đồng, Công ty Cổ phần Vật

liệu xây Dựng V chịu toàn bộ.

- Hoàn trả cho Trung tâm Dịch vụ - Tư vấn đầu tư xây dựng TT số tiền

tạm ứng án phí đã nộp là 35.630.445 (Ba mươi lăm triệu, sáu trăm ba mươi

nghìn, bốn trăm bốn mươi lăm) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí

Tòa án số AA/2018/0028158 ngày 06/11/2020 do Chi cục Thi hành án dân sự

Quận H (nay là thành phố T), Thành phố H lập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có

quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án

hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi

hành án dân sự; thời hiệu

Cỡ chữ