vanban.org

Quyết định 124/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH
Số: 124/2018/QĐST-HNGĐ
Cẩm Xuyên, ngày 28 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2018/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tôn Thị A, sinh năm 1978

Trú quán: thôn Tân Dinh, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Bị đơn: Anh Tô Đức Ph, sinh năm 1983

Trú quán: thôn Tân Dinh, xã Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, điều 107; điều 110; điều 116; điều 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; Khoản 7, Điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con cái: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph thống nhất xác nhận trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Cháu Tô Nữ Thục Q, sinh ngày 31/5/2015.

Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Anh và anh Phương như sau:

Giao cháu Tô Nữ Thục Q, sinh ngày 31/5/201cho chị Tôn Thị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, anh Tô Đức Ph có trách đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Thục Q mỗi tháng 1.300.000đ. Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Q đủ 18 tuổi . Anh Tô Đức Ph có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.

- Về tài sản: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph thống nhất xác nhận vợ không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph thống nhất thỏa thuận chị Tôn Thị A có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Cẩm Xuyên số tiền 25.000.000đ (Hai lăm triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi phát sinh.

- Về án phí: Chị Tôn Thị A và anh Tô Đức Ph thống nhất thỏa chị Tôn Thị A có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0000724 ngày 14/12/2018. Trả lại cho chị Tôn Thị A 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị A đã nộp.

Anh Tô Đức Ph có nghĩa vụ nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ