vanban.org

Quyết định 124/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Huyền Tôn Nữ Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đ và chị T xác nhận có 02 con chung Nguyễn Huyền Mai H, sinh ngày 13/4/2020 và Nguyễn Huyền Mai N, sinh ngày 12/7/2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Đ - Huyền Tôn Nữ Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2026/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 23 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1992; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/7/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: G Khu T, tổ dân phố X, phường V, thành phố Huế.

- Chị Huyền Tôn Nữ Minh T, sinh năm 1992; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/02/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Số K đường Đ, phường A, thành phố Huế; địa chỉ liên lạc: F đường L, phường A, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Huyền Tôn Nữ Minh T đăng ký kết hôn vào ngày 17/02/2017 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường A, thành phố Huế) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh Đ và chị T là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh Đ và chị T chung sống được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình, quan điểm sống không còn phù hợp, không tôn trọng nhau làm cho mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Anh Đ và chị T đã sống ly thân từ tháng 01 năm 2026. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh Đ và chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh Đ và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Đ và chị T

Về con chung: Anh Đ và chị T xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Huyền Mai H, sinh ngày 13/4/2020 và Nguyễn Huyền Mai N, sinh ngày 12/7/2023.

Anh Đ và chị T thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Huyền Mai H và Nguyễn Huyền Mai N cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Sự thỏa thuận về nuôi con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.

Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Đ và chị T trình bày tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Huyền Tôn Nữ Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đ và chị T xác nhận có 02 con chung Nguyễn Huyền Mai H, sinh ngày 13/4/2020 và Nguyễn Huyền Mai N, sinh ngày 12/7/2023.

Giao con chung Nguyễn Huyền Mai H và Nguyễn Huyền Mai N cho chị Huyền Tôn Nữ Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đ và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Đ và chị T xác nhận không có nợ chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Minh Đ và chị Huyền Tôn Nữ Minh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000471 ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Đ và chị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ