- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lèng Minh H1 và chị Nông Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 06 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 172/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm 1982; Căn cước công dân số B; Địa chỉ: Thôn N, xã K, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Anh Lèng Minh H1, sinh năm 1981; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn N, xã K, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lèng Minh H1 và chị Nông Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nông Thị H và anh Lèng Minh H1 thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nông Thị H và anh Lèng Minh H1 có 02 con chung là cháu Lèng Hiếu V, sinh ngày 31 tháng 10 năm 2005 và cháu Lèng Như Q, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2012. Chị Nông Thị H và anh Lèng Minh H1 thỏa thuận thống nhất giao cháu Lèng Như Q cho chị Nông Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Cháu Lèng Hiếu V đã đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần, chị H và anh H1 không đề nghị Tòa án giải quyết.
Anh Lèng Minh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lèng Minh H1 có quyền đi lại tham nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về con riêng: Không có.
Về tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ: Chị Nông Thị H và anh Lèng Minh H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nông Thị H và anh Lèng Minh H1 được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Khuôn Lùng, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Bình |