vanban.org

Quyết định 124/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị M. 2.

VKS ND Khu vực 5 – Nghệ An; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TVN - NTM - Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2026/QĐST- HNGĐNghệ An, ngày 31 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 315/2026/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1970; địa chỉ: Xóm N, xã K, tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1972; địa chỉ: Xóm N, xã K, tỉnh Nghệ An. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị M. Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Thị H, sinh ngày 21/11/1996 và Trần Khắc L, sinh ngày 09/9/2001.Cả hai người con đã trên 18 tuổi, trưởng thành ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị M không yêu cầu Toà án giải quyết. Về chia tài sản và nợ: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị M không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị M thoả thuận ông Trần Văn N chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai ký hiệu: BLTU/26E, số 0000489 ngày 17/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại chị ông Trần Văn N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai ký hiệu: BLTU/26E, số 0000489 ngày 17/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ