- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông T yêu cầu ly hôn với bà Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ thụ lý vụ án hôn nhân gia đình 199/2026/TLST-
HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa.
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1964; căn cước số: xxxxxxxxxxxx;
địa chỉ: Tổ F A, phường A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1966; căn cước sốxxxxxxxxxxxx;địa chỉ:
Tổ F A, phường A, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
26 tháng 6 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực Lai;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con: Ông Lê Văn T và bà Lê Thị N có 02 con chung là cháu Lê
Quốc B, sinh 28/8/1989 và cháu Lê Quốc K, sinh 12/4/1991. Các con đã trưởng thành và tự lực được nên ông T và bà N không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Lê Văn T và bà Lê
Thị N, tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Nguyên đơn Ông Lê Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí
dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006903 ngày 25/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Trả lại ông T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 13 - Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - UBND phường An Khê, tỉnh Gia Lai (Để ghi vào Sổ hộ tịch; Kết hôn số 43 ngày 18/01/1988); - Lưu hồ sơ vụ án, | Mai Trung Toàn |