- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2026/QĐST- HNGĐ | Quảng Trị, ngày 21 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 203/2026/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 22/9/1989.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 17/11/2021.
Nơi đăng ký NKTT: Thôn 01, xã B, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh ngày 18/01/1994.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 12/4/2022.
Nơi đăng ký NKTT: Thôn 07, xã B, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; đi m d khoản 5 Điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U ban Th ng vụ Quốc Hội 14 quy định về án ph , lệ ph Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đ ợc lập ngày 13 tháng 5 năm 2026, về việc các đ ơng sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quy t toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành đ ợc lập ngày 13 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t th i hạn 7 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ th nh sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung tên là cháu Nguyễn Thuý D, sinh ngày 09/11/2017 và cháu Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 18/11/2021.
Anh H và chị D thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Nguyễn Thuý D, sinh ngày 09/11/2017 cho anh H trực ti p chăm sóc, nuôi d ỡng cho đ n khi con tr ởng thành hoặc khi có quy t định khác thay th ; giao con chung Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 18/11/2021 cho chị D trực ti p chăm sóc, nuôi d ỡng cho đ n khi con tr ởng thành hoặc khi có quy t định khác thay th . Anh, chị thống nhất thoả thuận không ai đóng góp tiền cấp d ỡng nuôi con sau ly hôn.
Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không đ ợc ai cản trở.
Vì lợi ch của con ch a thành niên, sau khi ly hôn, Tòa án có th giải quy t việc thay đổi ng i nuôi con và mức cấp d ỡng nuôi con khi đ ơng sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t.
4. Về án ph : Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị D phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án ph ly hôn. Nh ng anh, chị thỏa thuận anh H nộp toàn bộ án ph . Đ ợc trừ vào số tiền anh Nguyễn Văn H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án ph số: 0001850 ngày 23/4/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh Nguyễn Văn H đ ợc nhận lại số tiền 150.000 đồng.
5. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Trị; - TAND tỉnh Quảng Trị; - Thi hành án Dân sự tỉnh Quảng Trị; - UBND xã B, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự (…………………); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Phú Quảng |