vanban.org

Quyết định 124/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Chung Thị Hồng Nh, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Ấp 4, xã T, thành phố C (nay là ấp Bảy Ng, xã T, thành phố C). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 382/2026/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Chung Thị Hồng Nh, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Ấp 4, xã T, thành phố C (nay là ấp Bảy Ng, xã T, thành phố C).

- Bị đơn:

1/ Ông Lê Vũ L, sinh năm: 199

2/ Bà Đặng Thị Thúy A, sinh năm: 1990

Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã T, thành phố C (nay là ấp Bảy Ng, xã T, thành phố C).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Văn Nh, sinh năm: 1982

Địa chỉ: Ấp 4, xã T, thành phố C (nay là ấp Bảy Ng, xã T, thành phố C).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Chung Thị Hồng Nh và bị đơn bà Đặng Thị Thúy A và ông Lê Vũ L thống nhất số tiền vay còn nợ là 20.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn bà Đặng Thị Thúy A và ông Lê Vũ L đồng ý trả cho nguyên đơn Chung Thị Hồng Nh và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyền Văn Nh số tiền vay còn nợ là 20.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm bị đơn ông Lê Vũ L và bà Đặng Thị Thúy A tự nguyện nộp 500.000đồng (năm trăm nghìn đồng). Bà Chung Thị Hồng Nh được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 725.000đồng (bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0012891 ngày 25/6/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ