vanban.org

Quyết định 124/2025/QĐVDS-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 25/04/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích V có 01 con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2025/QĐVDS-HNGĐ
Ngày: 25/4/2025

V/v: Yêu cầu công nhận

QUYẾT ĐỊNH

thuận tình ly hôn

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/V YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Lam - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Chử Thị Bích Lệ - Thẩm tra viên chính.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Bà Đặng Thị Sơn Cầm - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 4 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà

Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 80/2025/QĐ-MPH ngày 11/4/2025, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn L, sinh ngày 25/9/1968

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính

về trật tự xã hội cấp ngày 30/3/2023.

Địa chỉ: Số nhà 25, ngõ 532 phố N, quân L, Hà Nội (Số 71 Đê B, phường N,

quận L, thành phố Hà Nội)

- Chị Lê Bích V, sinh ngày 14/9/1967

Hộ chiếu số: xxxxxxxx do Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hoà Séc cấp ngày

14/02/2022

Hiện đang ở: Zahradni 5XX, 2XX 11 L, Cộng hoà Séc.

(Chị Lê Bích V uỷ quyền cho chị Lê Thị Lan H, sinh năm 1965, địa chỉ: 61

phố T, phường Q, quận Đ, Hà Nội nhận văn bản tố tụng của Toà án)

(Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích V cùng có Đơn xin giải quyết vắng mặt).

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích V cùng có yêu cầu Tòa án

nhân dân thành phố Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Đức H, sinh ngày 29/11/1989.

Do con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về trách nhiệm nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích V xác nhận không có

nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

NHẬN THẤY

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia

đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Tại Đơn xin công nhận thuận tình ly hôn của chị Lê Bích V có chứng thực

của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hoà Séc ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Van bản của anh Nguyễn Văn L ngày 06 tháng 3 năm 2025, chị V và anh L thống nhất trình bày:

- Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích V kết hôn trên cơ sở hoàn

toàn tự nguyện tại UBND phường Q, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 10/10/1989. Trong thời gian chung sống, anh chị có nhiều bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Vợ chồng không còn quan tâm, yêu thương, chia sẻ với nhau nữa. Mục đích hôn nhân không đạt được. Nay anh L và chị V cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh L và chị V đã trầm trọng không hòa

giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích V có 01 con chung là

Nguyễn Đức H, sinh ngày 29/11/1989. Hiện nay, con chung của anh chị đã trưởng thành nên Toà án không xem xét.

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất xác định không có tài sản chung,

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát

biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L, chị Lê

Bích V.

- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày

29/11/1989. Hiện nay đã trưởng thành nên đề nghị Toà án không xem xét.

- Về tài sản chung: Anh L và chị V thống nhất không có, không yêu cầu giải

quyết nên đề nghị Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Bích V chịu cả 300.000 đồng lệ

phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều

361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích

V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Văn L và chị Lê Bích V có 01 con

chung là cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 29/11/1989. Hiện nay, con chung đã trưởng thành nên Toà án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu

Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Lê Bích V phải chịu 300.000 đồng lệ

phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị V đã nộp xong tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0079148 ngày 10/4/2025 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ