- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa anh Mai Đức H với chị Mai Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 211/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Mai Đức H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Thanh Hoá.
2. Chị Mai Thị H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã S, tỉnh Thanh Hoá.
Chỗ ở: Thôn P, xã S, tỉnh Thanh Hoá.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Đức H và chị Mai Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh H và chị H đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh Mai Đức H và chị Mai Thị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là các cháu Mai Đức H, sinh ngày 16/02/2018, Mai Đức Nhật, sinh ngày 23/7/2021; anh chị thoả thuận: Giao cháu H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nhật cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; hai bên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản, công nợ chung: Anh Mai Đức H và chị Mai Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Mai Đức H và chị Mai Thị H thỏa thuận, anh H chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không tHnh ngày 16 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đức H và chị Mai Thị H.
- Về con chung: Anh Mai Đức H và chị Mai Thị H có 02 con chung là các cháu Mai Đức H, sinh ngày 16/02/2018, Mai Đức Nhật, sinh ngày 23/7/2021. Giao cháu H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nhật cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; hai bên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào; anh H, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Mai Đức H và chị Mai Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Mai Đức H chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp tại Thi Hnh án dân sự tỉnh Thanh Hoá theo biên lai thu số 0003540 ngày 27/11/2025. Công nhận anh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6; - THADS T.Thanh Hoá; - UBND xã S, T.Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |