vanban.org

Quyết định 124/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp con chung"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2025/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT D

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy D về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Văn B - Sinh ngày 01/01/1983.

Địa chỉ: Bản Q, xã XH, tỉnh Lào Cai.

Và chị Lù Thị Đ - Sinh ngày 01/5/1993.

Địa chỉ: Bản M, xã XH, tỉnh Lào Cai.

NHẬN D CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về Qn hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Lù Thị Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã XH, tỉnh Lào Cai vào ngày 23/11/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng Qn điểm, không có tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, không tôn trọng lẫn nhau, sự việc sảy ra đã được hai bên gia đình động viên khuyên giải nhưng không thể khắc phục được, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020. Vì vậy anh Nguyễn Văn B và chị Lù Thị Đ đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy D của pháp luật.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[2]. Về con chung: Hai anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Phúc D, sinh ngày 06/12/2010 và cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 26/4/2012, các cháu khỏe mạnh và phát triển B thường. Anh chị thỏa thuận khi ly hôn để anh Nguyễn Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lù Thị Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của hai anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3]. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn B và chị Lù Thị Đ thỏa thuận để anh B chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT D:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về Qn hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lù Thị Đ.

Qn hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lù Thị Đ chấm dứt kể từ ngày quyết D có hiệu lực pháp luật.

Về con chung:

Anh Nguyễn Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Phúc D, sinh ngày 06/12/2010 và cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 26/4/2012 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lù Thị Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị Lù Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí:

Anh Nguyễn Văn B chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001462 ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Nguyễn Văn B đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết D này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ