vanban.org

Quyết định 124/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N V V và bà L T T. 2.

VKSND khu vực 5 - Hà Nội; Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hngd"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N V V và bà L T T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 78/2025/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông N V V, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hà Nội. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Bị đơn: Bà L T T, sinh năm 1977 Địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hà Nội. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông N V V và bà L T T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung vợ chồng: Ông N V V và bà L T T có 02 con chung 02 con chung là anh N Q V1, sinh ngày 04/12/1999 và chị N H A, sinh ngày 26/02/2005. Anh V1 và chị H A đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên ông V và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung vợ chồng: Ông N V V và bà L T T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông N V V tự nguyện chịu cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số: 0003218 ngày 05/8/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và hoàn trả ông V số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ