vanban.org

Quyết định 124/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc B với anh Nguyễn Văn D. 2.

Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc B với anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Chị B với anh D không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết. Về con chung: Anh Nguyễn Văn D được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Huỳnh Phi L, sinh ngày 22/4/2012. Anh D… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc B yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc B với anh Nguyễn Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:124/2025/QĐST-HNGĐThạnh Phú, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 185/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc B, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp THB, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp THB, thị trấn P, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 và 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Ngọc B với anh Nguyễn Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc B với anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Chị B với anh D không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn D được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Huỳnh Phi L, sinh ngày 22/4/2012. Anh D không yêu cầu chị B phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị Ngọc B với anh Nguyễn Văn D cùng trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị Ngọc B phải chịu 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Văn D 75.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010970, ngày 08/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, còn lại số tiền 150.000 đồng được hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Ngọc B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ