- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc chị H xin ly hôn với anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Trường N, sinh năm 1973 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 36, ngày 21/6/2006).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2024/QĐST-HNGĐ. | Thành phố V, ngày 12 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985; nơi cư tr : Số nhà 24, khóm A, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trường N, sinh năm 1973; nơi cư tr : Số nhà 24, khóm A, phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Trường N, sinh năm 1973 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 36, ngày 21/6/2006).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Nguyễn Trường N có 01 người con chung tên Nguyễn Trường H, sinh ngày 24/5/2008. Bà H và ông N tự thỏa thuận (được sự đồng ý của cháu H) giao con chung cho ông N nuôi dưỡng.
hông ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung đối v i bà H, nhưng nếu bà H l m dụng việc thăm nom để gây cản tr ho c gây ảnh hư ng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông N có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con đối v i bà H.
- Về c p dưỡng; về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án ph sơ th m 1 0.000 đồng (m t trăm năm ch c ngàn đ ng), trừ vào số tiền t m ứng án ph 10.679.000 đồng (mười triệu sáu trăm bảy mươi chín ngàn đ ng) bà H đã nộp t i Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0006650 ngày 06/3/2024 và hoàn trả l i cho bà H số tiền 10.379.000 đồng (mười triệu ba trăm bảy mươi chín ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c th m. Nơi nh n:
TH M PHÁN
- T N tỉnh Vĩnh Long;
(Đã ký)
- VKSND thành phố V;
Hồ Thanh Hồng
- CC THADS thành phố V;
- UBND xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.