- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mã Văn D - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mã Văn D và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2024/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 5 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mã Văn D, sinh năm 1997;
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1997;
Cùng địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mã Văn D và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Mã Kim A, sinh ngày 23/8/2019 cho anh Mã Văn D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh Mã Văn D và chị Trần Thị H đều xác nhận ông bà không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung, cho vay nợ chung: Anh Mã Văn D và chị Trần Thị H đều xác nhận ông bà không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Anh Mã Văn D tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn anh D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000776 ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn. Anh D được hoàn trả tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn; - UBND xã Chân Sơn, huyện Yên Sơn (nơi ĐKKH); - Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Thủy |