vanban.org

Quyết định 124/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lai Ngọc P với anh Phạm Văn H. 2.

Hôn nhân: Chị Lai Ngọc P với anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn. Con chung: Chị Lai Ngọc P và anh Phạm Văn H thống nhất thỏa thuận anh Hiếu giao con chung tên Phạm Khải Đ, sinh ngày 09/9/2023 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lai Ngọc P với anh Phạm Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 484/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lai Ngọc P, sinh năm 2003; Địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh TV.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 2003; Hộ khẩu thường trú: T 1, xã H, huyện T, tỉnh PY. Địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh TV. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lai Ngọc P với anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Chị Lai Ngọc P với anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.

- Con chung: Chị Lai Ngọc P và anh Phạm Văn H thống nhất thỏa thuận anh Hiếu giao con chung tên Phạm Khải Đ, sinh ngày 09/9/2023 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng.

- Cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lai Ngọc P và anh Phạm Văn H thống nhất thỏa thuận anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Phạm Khải Đ mỗi tháng là 4.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính kể từ ngày 16/5/2023. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tài sản chung, nợ chung: Chị Lai Ngọc P và anh Phạm Văn H thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án Phí: Chị Lai Ngọc P và anh Phạm Văn H thống nhất chị Lai Ngọc P chịu 150.000 đồng án hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà chị Lai Ngọc P đã nộp theo biên lai thu số 0003494, ngày 08/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Anh H không phải chịu án phí. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ