vanban.org

Quyết định 124/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CONG NHẬN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2023/QĐST-HNGĐThành phố R, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh ngày 01/01/1990.

Địa chỉ cư trú: Khóm Y, phường T, thành phố R, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn W, sinh ngày 01/01/1986.

Địa chỉ cư trú: Khóm 1, phường E, thành phố R, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W thống nhất tự nguyện thỏa thuận, chị Trần Thị Q tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn U, sinh ngày 21/3/2008; anh Nguyễn W tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn I, sinh ngày 24/9/2010. Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W không phải cấp dưỡng nuôi con, do cả hai tự nguyện không yêu cầu. Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W cùng các thành viên gia đình không được cản trở trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Q và anh Nguyễn W thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình. Nhưng chị Trần Thị Q tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh Nguyễn W. Nên chị Trần Thị Q thống nhất chịu 300.000đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0000451, ngày 04/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R. Chị Trần Thị Q được nhận lại số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ