vanban.org

Quyết định 124/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sơ Nưr Bi T và ông Pang Kao Ha S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao bà Sơ Nưr Bi T trực tiếp nuôi con chung tên Sơ Nưr San N, sinh ngày 16/9/2016 cho đến ngày con chung thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Sơ Nưr Bi T yêu cầu ly hôn ông Pang Kao Ha S/QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sơ Nưr Bi T và ông Pang Kao Ha S.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC TRỌNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2023/QĐST-HNGĐĐức Trọng, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 162/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Sơ Nưr Bi T, sinh năm 2000; Trú tại: Số A, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Pang Kao Ha S, sinh năm 1999; Trú tại: Số B, xã N, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55; 58; 71 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sơ Nưr Bi T và ông Pang Kao Ha S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao bà Sơ Nưr Bi T trực tiếp nuôi con chung tên Sơ Nưr San N, sinh ngày 16/9/2016 cho đến ngày con chung thành niên.

- Về cấp dưỡng: Ông Pang Kao Ha S cấp dưỡng nuôi con chung tên Sơ Nưr San N, sinh ngày 16/9/2016, số tiền cấp dưỡng 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng) cho đến ngày con chung thành niên, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/6/2023.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bà Sơ Nưr Bi T nhận chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013278 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Bà Sơ Nưr Bi T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Tr ng h p n n, quy t nh

c thi hành theo quy nh t i Đi u Luật Thi hành n Dân sự thì ng i

c thi hành n dân sự, ng i ph i thi hành n dân sự có quy n thỏa thuận thi hành n, quy n yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc c ỡng ch thi hành n theo quy nh t i c c Đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành n Dân sự, th i hiệu thi hành n

c thực hiện theo quy nh t i Đi u 30 Luật Thi hành n Dân sự.

Cỡ chữ