vanban.org

Quyết định 124/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 13/10/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1) Địa chỉ: Số nhà G, phố T, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hang SHB- HÙng, Hồng"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2023/QĐST- DSTuyên Quang, ngày 13 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào c¸c Điều 212 vµ 213 của Bộ luật tố tụng dân sự vµ kho¶n 1 §iÒu 357 cña Bé luËt d©n sù;

NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14, ngµy 30/12/2016 cña Uû ban Th êng vô Quèc héi kho¸ 14, quy ®Þnh vÒ møc thu, miÔn, gi¶m, thu, nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Toµ ¸n;

Căn cứ vào biên bản hoµ gi¶i thµnh ngày 05 tháng 10 năm 2023, vÒ viÖc c¸c ® ¬ng sù tho¶ thuËn ® îc víi nhau vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vụ án d©n sù thụ lý số 67/2023/TLST- DS, ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÐt thÊy

C¸c tho¶ thuËn của c¸c đương sự ® îc ghi trong biên bản hoµ gi¶i thµnh vÒ viÖc gi¶i quyÕt toµn bé vô ¸n là tự nguyện; néi dung tho¶ thuËn gi÷a c¸c ® ¬ng sù không vi phạm điều cấm của luật vµ không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoµ gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1)

Địa chỉ: Số nhà G, phố T, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Quang H - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Hữu L - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh T.

Địa chỉ: Số A- đường N, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Người được ủy quyền lại: Ông Bùi Quang H1, sinh năm 1973. Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân, Chi nhánh T.

* Bị đơn: - Ông Nguyễn Trọng H2, sinh năm 1967

- Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1972

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố D, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. C«ng nhËn sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

* Về trách nhiệm thanh toán nợ: Ông Nguyễn Trọng H2 và bà Nguyễn Thị H3 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1), chi nhánh T tính đến ngày 05/10/2023 số tiền là: 990.217.361 đồng (Chín trăm chín mươi triệu, hai trăm mười bẩy nghìn, ba trăm sáu mốt đồng), trong đó: tiền gốc là: 750.704.120 đồng (bẩy trăm năm mươi triệu bẩy trăm linh tư nghìn một trăm hai mươi đồng); Tiền lãi tính đến ngày 05/10/2023 là: 239.513.241 đồng (Hai trăm ba mươi chín triệu năm trăm mười ba nghìn hai trăm bốn mươi mốt đồng). (bao gồm lãi trong hạn: 153.931.945 đồng; lãi quá hạn: 76.965.973 đồng; phạt trên lãi quá hạn: 8.615.323 đồng).

Ông Nguyễn Trọng H2 và bà Nguyễn Thị H3 có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện trả gốc và lãi theo nội dung các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên (Hợp đồng thứ nhất: số 851/2019/HĐTDTDH-CN/SHB.112800 ngày 01/7/2019; Hợp đồng thứ hai: số 024/2022/HĐTDTDH-CN/SHB.112800, ngày 15/02/2022, ký hợp đồng số 024/2022/HĐTDTDH-CN/SHB.112800);

Trường hợp ông Nguyễn Trọng H2 và bà Nguyễn Thị H3 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp đã ký kết giữa các bên để thu hồi nợ (Hợp đồng chấp quyền sử dụng đất số 851 ngày 01/7/2019, kèm văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp, ngày 10/02/2020 tại Giấy chứng nhận QSD đất số BV 450629, do UBND thành phố T cấp ngày 27/3/2015, tên ông Nguyễn Trọng H2 và bà Nguyễn Thị H3; nhà, đất tại thửa đất số 138, tờ bản đồ số 66, thôn H, xã A (nay là tổ D, phường A), thành phố T).

Ông Nguyễn Trọng H2 và bà Nguyễn Thị H3 phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại các hợp đồng tín dụng (hợp đồng thứ nhất: số 851/2019/HĐTDTDH-CN/SHB.112800 ngày 01/7/2019; hợp đồng thứ hai: số 024/2022/HĐ TDTDH-CN/SHB.112800, ngày 15/02/2022, ký hợp đồng số 024/2022/HĐTDTDH-CN/SHB.112800) giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1) với ông Nguyễn Trọng H2 và bà Nguyễn Thị H3.

* Về án phí: Ông Nguyễn Trọng H2 và bà Nguyễn Thị H3 phải chịu toàn bộ án phí có giá ngạch của vụ án: 20.853.260 đồng (Hai mươi triệu tám trăm năm mươi ba nghìn hai trăm sáu mươi đồng). Chia ra:

- Ông Nguyễn Trọng H2 phải nộp 10.426.630 đồng (Mười triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi đồng);

- Bà Nguyễn Thị H3 phải nộp: 10.426.630 đồng (Mười triệu bốn trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm ba mươi đồng);

Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S1), chi nhánh T không phải chịu án phí

của vụ án và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.093.800 đồng (Mười chín triệu, không trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm đồng) theo Biên lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè: AA/2021/0000869 ngµy 16 th¸ng 6 n¨m 2023 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè Tuyªn Quang, tØnh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./

Cỡ chữ