vanban.org

Quyết định 124/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Uyên - Khánh"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Hòa giải
Toµ ¸n nh©n d©n
HuyÖn ¢n thi
TØnh h ng yªn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124 /2023/QĐCNTTLH
Q UYẾT ®Þnh
c«ng nhËn ThuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA

Căn cứ các Điều 32.33.34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa Án. Căn cứ các Điều 55.81.82.83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu của Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Đào Thị U, sinh năm 1993 và anh Trần Văn K, sinh năm 1993; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26/9/2023 Về việc ly hôn của người khởi kiện: Chị Đào Thị U, sinh năm 1993;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/10/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Đào Thị U, sinh năm 1993;

- Người bị kiện: Anh Trần Văn K, sinh năm 1993; Đều trú tại: Ninh Thôn, Cẩm Ninh, Ân Thi, Hưng Yên Các tài liệu theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/10/2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

quyÕt ®Þnh:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18/10/2023 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị U và anh Trần Văn K

- Về con chung: Chị U, anh K có 01 con chung là Trần Minh P sinh ngày 27/12/2014. Nay ly hôn chị U, anh K thống nhất thỏa thuận để cho anh K nuôi cháu P đến tuổi thành niên. Chị U không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh K. Chị U có quyền đi lại thăm nom con chung. Anh K không được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị U, anh K thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ