vanban.org

Quyết định 124/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Duy L

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Kể từ ngày 13/10/2022 anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là cháu Lê Duy T, sinh ngày 08/05/2012 và cháu Lê Thị Quỳnh T sinh ngày 12/03/2014. Chị Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Duy L
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
==========================================================================
Số: 124/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Ba, ngày 20 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/10/2022 về tranh chấp hôn nhân gia đình giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Q, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Lê Duy L, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Khu 5, xã H, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5; Điểm b Khoản 6 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Lê Duy L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Kể từ ngày 13/10/2022 anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là cháu Lê Duy T, sinh ngày 08/05/2012 và cháu Lê Thị Quỳnh T sinh ngày 12/03/2014. Chị Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L là 1.000.000đ (một triệu đồng chẵn)/tháng một cháu, hai cháu là 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn)/tháng, kể từ tháng 10/2022 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được.

Chị Q có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình và các vấn đề khác: Không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Q tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị Q đã đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0003517 ngày 07/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh nậ :

Cỡ chữ