vanban.org

Quyết định 124/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T xác định trong thời kỳ hôn nhân ông Đ, bà T có 01 con chung tên là Phan Ngọc Bảo N, sinh ngày 22/02/2010. Ly hôn, ông Đ, bà T thống nhất giao cháu Phan Ngọc Bảo Nhi cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2020/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 24 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 270/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Thành Đ, sinh năm 1985.

- Bà Đặng Thị Thùy T, sinh năm 1986.

Trú tại: Tổ 34, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T đăng ký kết hôn vào năm 2008 tại UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông Đ, bà T về sống tại tổ 34, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, bất đồng về quan điểm sống, ông Đ thường xuyên tụ tập bạn bè ăn nhậu, không quan tâm đến gia đình, vợ con. Ông Đ và bà T xác định mục đích hôn nhân không đạt được, nếu kéo dài đời sống hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho nhau, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng. Vì vậy ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T yêu cầu Tòa án giải quyết cho vợ chồng ông Đ, bà T được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T xác định trong thời kỳ hôn nhân ông Đ, bà T có 01 con chung tên là Phan Ngọc Bảo N, sinh ngày 22/02/2010. Ly hôn, ông Đ, bà T thống nhất giao cháu Phan Ngọc Bảo N cho bà T nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Đ sẽ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T xác định trong thời kỳ hôn nhân ông Đ, bà T không có tài sản chung.

Về nợ chung: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T xác định trong thời kỳ hôn nhân ông Đ, bà T không có nợ chung.

Xét thấy: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng vào sổ đăng ký kết hôn số 64, quyển số 02 ngày 13.9.2008. Do đó, hôn nhân giữa ông Đ, bà T là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hợp nhau, thường xuyên cãi vả, bất đồng về quan điểm sống, ông Đ thường xuyên tụ tập bạn bè ăn nhậu, không quan tâm đến gia đình, vợ con. Ông Đ và bà T xác định mục đích hôn nhân không đạt được, nếu kéo dài đời sống hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc cho nhau, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng. Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T xác định trong thời kỳ hôn nhân ông Đ, bà T có 01 con chung tên là Phan Ngọc Bảo N, sinh ngày 22/02/2010. Ly hôn, ông Đ, bà T thống nhất giao cháu Phan Ngọc Bảo Nhi cho bà T nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông Đ sẽ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Quyền và nghĩa vụ đối với con chung của các bên đương sự được thực hiện theo quy định của Pháp luật.

- Về tài sản chung: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T xác định trong thời kỳ hôn nhân ông Đ, bà T không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T xác định trong thời kỳ hôn nhân ông Đ, bà T không có nợ chung.

2. Lệ phí HNGĐ-ST 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Phan Thành Đ và bà Đặng Thị Thùy T đã nộp theo biên lai thu số 0004532 ngày 02.7.2020 tại chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ