vanban.org

Quyết định 124/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân * Về tình cảm: Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Tú- Toản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2020/QĐST-HNGĐHai Bà Trưng, ngày 20 tháng 05 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 29; khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212 và Điều 213; Điều 396; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 5 năm 2020

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 197/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 05 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1989;

Hộ khẩu thường trú và trú tại: 49 N, phường Ngô Thì N, Quận H, Hà Nội.

Và : Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1990

Hộ khẩu thường trú và trú tại: Khu 3, phường T, thành phố B, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân:

Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội vào ngày 18/9/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại 49 N, phường Ngô Thì N, Quận H, Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 8 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm lối sống, tính cách không hợp nhau nên cuộc sống không có hạnh phúc. Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T đã cố gắng nói chuyện với nhau và được gia đình hai bên hòa giải nhưng không hàn gắn được tình cảm. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2018 cho đến nay.

Nay chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn đã trầm trọng, cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

. Về con chung:

Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T thống nhất xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về tài sản chung và nhà ở chung:

Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về công nợ chung:

Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí:

Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo qui định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân

* Về tình cảm: Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T cùng thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T thống nhất xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về tài sản chung và nhà ở chung:

Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về công nợ chung:

Chị Trần Thị Thanh T và anh Nguyễn Minh T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án :

Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: 0003481 ngày 28/04/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ