- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị A và anh Nguyễn Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2020/QĐST - HNGĐ | Y, ngày 20 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị A, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 8, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị A và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị A và anh Nguyễn Đức T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị A, anh T có 02 con chung là Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 21/6/2012 và Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/9/2014. Ly hôn, Chị A, anh T thỏa thuận để Chị A nuôi cháu Nguyễn Thị Khánh L, anh T nuôi cháu Nguyễn Gia H. Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn, Chị A, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị A, anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ: Vợ chồng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Vũ Thị A chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Chị A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0004343 ngày 05/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y. Hoàn trả chị Vũ Thị A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã L, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |