vanban.org

Quyết định 124/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B và anh Nguyễn Duy Ch.

Các đương sự; TANDTP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y/C CNTT ly hôn giữa chị B với anh Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B và anh Nguyễn Duy Ch.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2020/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 18 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/8/2020, giữa những người yêu cầu:

- Chị Đỗ Thị B, sinh năm 1992 Địa chỉ: thôn H B, xã D N, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.

- Anh Nguyễn Duy C, sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn H B, xã D N, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị B và anh Nguyễn Duy Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị B và anh Nguyễn Duy Ch thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị B và anh Ch có hai con chung là Nguyễn Duy Th, sinh ngày 05/01/2011 và cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 27/12/2012. Giao cháu Nguyễn Duy Th, sinh ngày 05/01/2011 và cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 27/12/2012 cho anh Nguyễn Duy Ch trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ch không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị B cho đến khi anh Ch yêu cầu hoặc có quyết định khác. 2.4. Về tài sản, công sức, nợ chung: Không có. 2.5. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị B và anh Nguyễn Duy Ch mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 07180 và số 07181 cùng ngày 04/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ