vanban.org

Quyết định 124/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị S và anh Ngô Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Ngô Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Văn H1, sinh ngày 08/10/2003 và cháu Ngô Văn H2, sinh ngày 21/11/2007 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đinh Thị S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 3.000.000 đồng một t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Sớm ly hôn Ngô Văn Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị S và anh Ngô Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2020/QĐST-HNGĐQ, ngày 8 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị S, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Khu 4, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1964;

Địa chỉ: Khu 4, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị S và anh Ngô Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Ngô Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ngô Văn H1, sinh ngày 08/10/2003 và cháu Ngô Văn H2, sinh ngày 21/11/2007 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đinh Thị S tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 3.000.000 đồng một tháng kể từ tháng 8/2020 đến khi các con chung thành niên. Chị Đinh Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Đinh Thị S và anh Ngô Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đinh Thị S tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị S đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001874 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ