- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Văn L và bà Sơn Thị Tuyết M
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 18 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2020/TLST – HNGĐ, ngày 31 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lý Văn L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Khoan T, thị trấn Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Bà Sơn Thị Tuyết M, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp Khoan T, thị trấn Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Sơn S, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp Khoan T, thị trấn Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lý Văn L và bà Sơn Thị Tuyết M
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: : Ông Lý Văn L và bà Sơn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Lý Văn L và bà Sơn Thị Tuyết M thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có hai người con chung tên Lý Sơn Tuyết M, sinh ngày 26/10/2010 và Lý Sơn Tuyết V, sinh ngày 22/8/2012.
2.2.1. Ông Lý Văn L thống nhất giao cháu Lý Sơn Tuyết M, sinh ngày 26/10/2010 và Lý Sơn Tuyết V, sinh ngày 22/8/2012 cho bà Sơn Thị Tuyết M được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Lý Sơn Tuyết M, sinh ngày 26/10/2010 và Lý Sơn Tuyết V, sinh ngày 22/8/2012.
Ông Lý Văn L không cấp dưỡng nuôi cháu Lý Sơn Tuyết M, sinh ngày 26/10/2010 và Lý Sơn Tuyết V, sinh ngày 22/8/2012 do bà Sơn Thị Tuyết M không yêu cầu.
2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Lý Văn L có quyền thăm nom cháu Lý Sơn Tuyết M, sinh ngày 26/10/2010 và Lý Sơn Tuyết V, sinh ngày 22/8/2012 không ai được quyền cản trở. Bà Sơn Thị Tuyết M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Lý Văn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lý Sơn Tuyết M, sinh ngày 26/10/2010 và Lý Sơn Tuyết V, sinh ngày 22/8/2012.
2.3.Về tài sản chung: Ông Lý Văn L và bà Sơn Thị Tuyết M thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông Lý Văn L và bà Sơn Thị Tuyết M thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Ông Lý Văn L thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.400.000 đồng (Ba triệu bốn trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006006 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông Lý Văn L được nhận lại 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).
Bà Sơn Thị Tuyết M, ông Sơn S không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - UBND thị trấn Long P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |