vanban.org

Quyết định 124/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 23/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: 266-268 N, phường T, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng TMCP S - Trần Việt Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124/2020/QĐST-DSGia Lâm, ngày 23 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 79/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S

Địa chỉ: 266-268 N, phường T, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Nhật P – Nhân viên ngân hàng

(Giấy ủy quyền số 2340/2020/UQ-TTT, ngày 01/4/2020).

BÞ ®¬n: Ông Trần Việt Đ, sinh năm: 1978

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Số nhà 18, tổ dân phố A, thị trấn T, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Các đương sự xác nhận:

- Tính đến ngày 13/11/2020, ông Trần Việt Đ còn nợ Ngân hàng TMCP Ssố tiền 185.932.035 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu, chím trăm ba mươi hai nghìn, không trăm ba mươi lăm đồng), trong đó bao gồm nợ gốc: 51.954.626 đồng; Lãi quá hạn: 133.977.409 đồng.

- Kể từ ngày 14/11/2020, ông Trần Việt Đ tiếp tục phải chịu lãi suất nợ quá hạn trên số dư nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ kiêm hợp đồng và bản điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 09/11/2012 với Ngân hàng TMCP Sài Gòn thương tín.

*C¸c ® ¬ng sù tháa thuËn cô thÓ nh sau:

- Về phương thức thanh toán: Ông Trần Việt Đ thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP S trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 15/01/2020 đến 15/06/2021. Khi thanh toán nợ sẽ trừ vào nợ gốc trước, nợ lãi sau. Cụ thể như sau:

Từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 15/05/2021: Mỗi tháng ông Đ sẽ thanh toán cho ngân hàng 30.000.000 đồng.

Từ ngày 15/5/2021 đến hết ngày 15/6/2021: Ông Đ sẽ thanh toán cho ngân hàng 35.932.035 đồng cùng tiền lãi phát sinh trên nợ gốc theo thỏa thuận tại hợp đồng tính từ ngày 14/11/2020 cho đến ngày thanh toán xong toàn bộ khoản nợ

+ Hình thức thanh toán: Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

+ Địa điểm thanh toán: tại Ngân hàng TMCP S

- VÒ ¸n phÝ: Ông Trần Việt Đ tự nguyện chịu cả án phí Dân sự sơ thẩm là 4.648.301 đồng. Hoàn trả Ngân hàng TMCP S 3.533.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2010/0005461, ngày 30/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ