- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2020/QĐST-DS | Cầu Kè, ngày 07 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-DS, ngày 06 tháng 01 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng VN (gọi tắt là A).
Trụ sở chính: Số A, phố L, quận B, H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K, Chủ tịch Hội đồng thành viên A.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Bá T; Giám đốc Agribank chi nhánh huyện C, tỉnh Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014 do Chủ tịch Hội đồng thành viên A ủy quyền.
Ông Từ Bá T ủy quyền lại cho ông Lâm Tuấn K; Phó Giám đốc A chi nhánh huyện C tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền số 01/2020/NHNNo_UQ ngày 19/02/2020.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp Ô Chích, xã T, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Trần Văn T1, sinh năm 1976.
2/ Ông Trần Quốc B, sinh năm 2000.
Cùng địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Ông Trần Quốc B ủy quyền cho bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp Ô, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 19/02/2020
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị N đồng ý trả cho ngân hàng Ngân hàng VN (goi tắt là A) tổng số tiền là 253.388.889 đồng. Trong đó: Gốc là 200.000.000 đồng, lãi tính đến ngày 29/6/2020 là 53.388.889 đồng (trong đó lãi quá hạn là 13.555.556 đồng).
Kể từ ngày 30/6/2020, nếu bà Nguyễn Thị N chưa thanh toán dứt nợ thì hàng tháng phải trả lãi cho Ngân hàng VN theo hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong.
Nếu bà Nguyễn Thị N không trả nợ cho Ngân hàng theo quy định thì Ngân hàng VN có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 334793165/HĐTC ngày 23/6/2017. Tài sản thế chấp là thửa đất số 883, tờ bản đồ số 3, diện tích 6.870m2; địa chỉ thửa đất tại ấp Ô, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh, loại đất: đất lúa, thời hạn sử dụng: Ổn định, do UBND huyện Cầu Kè cấp cho ông Trần Văn T1 ngày 22/6/2017. Khi xử lý tài sản thế chấp, trừ ra diện tích nền mộ và một lối đi vào mộ có diện tích chung là 95,9m2 (có sơ đồ kèm theo) và toàn bộ tài sản trên lối đi (nếu có).
* Diện tích nền mộ và lối đi vào mộ có chiều dài các cạnh như sau:
Đông Bắc giáp thửa 883, có chiều dài lần lượt là 3,1m; 0,4m; 21,5m
Tây Nam giáp thửa 883, có chiều dài lần lượt là 3,1m; 0,4m; 19,9m
Đông Nam giáp kênh, có chiều dài 4,0m;
Tây Bắc giáp thửa 883, có chiều dài 4,8m;
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm bằng 6.335.000 đồng. Ngân hàng VN không phải nộp án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng VN số tiền tạm ứng án phí 5.683.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007811 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè.
- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định tại chỗ là 600.000 đồng. Do Ngân hàng VN đã nộp tạm ứng trước 600.000 đồng chi cho Hội đồng thẩm định xong nên bà Nguyễn Thị N phải có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng VN số tiền 600.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cầu Kè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Ai |