vanban.org

Quyết định 124/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 19/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C.(Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C nên Giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường Mân Thái, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng cấp ngày 07/9/2010 kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124 /2019 /QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1991và Ông Phạm Văn C, sinh năm 1981, Cùng địa chỉ : tổ 29, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường Mân Thái, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng cấp ngày 07/9/2010 nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hiện nay, bà T và ông C xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà T và ông C được thuận tình ly hôn.

Về con chung: bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C xác định có 02 con chung là: Phạm Bích T, sinh ngày 07/11/2009 và Phạm Tuấn K, sinh ngày 28/12/2015. Ly hôn bà T, ông C thống nhất thỏa thuận giao cả hai con Phạm Bích T, sinh ngày 07/11/2009 và Phạm Tuấn K, sinh ngày 28/12/2015 cho bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Phạm Văn C cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng / tháng ( mỗi con 1.500.000 đồng / tháng) vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung : bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Các vấn đề khác: bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0007751 ngày 11/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C.(Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C nên Giấy chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường Mân Thái, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng cấp ngày 07/9/2010 không còn giá trị pháp lý).

-Về con chung: Bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai con : Phạm Bích T, sinh ngày 07/11/2009 và Phạm Tuấn K, sinh ngày 28/12/2015 cho bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Phạm Văn C cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng / tháng ( mỗi con 1.500.000 đồng / tháng) vào ngày 15 hàng tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi các con đủ 18 tuổi

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn C mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số theo biên lai số 0007751 ngày 11/4/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ