- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2019/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Nguyên đơn: Anh Trần Vũ T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn 14 (thôn H cũ), xã L, thành phố T, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn 3 (thôn 11 cũ), xã Đ, thành phố T, tỉnh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả cho anh Trần Vũ T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải nộp toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch của vụ án là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trần Vũ T không phải chịu án phí của vụ án và được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0002965 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Chi cục THADS thành phố TQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | Đào Thị Thu Thủy |