vanban.org

Quyết định 124/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn

Thị Quỳnh Tr. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 124 /2018/QĐST –HNGĐ
Phổ Yên, ngày 13 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2018/TLST - HNGĐ ngày 11

tháng 5 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã H1, huyện M, tỉnh ST. Chổ ở hiện nay: Làng TX, xã PS, huyện LN, tỉnh BG.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr , sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: Tổ 16, phố PA, phường PC, thị xã PT, tỉnh PT.

Chỗ ở hiện nay: Khu tái định cư A, phường ĐT,thị xã PY, tỉnh TN.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu,

miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

05 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn

Thị Quỳnh Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr

đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr xác

định trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Lê Thanh T1, sinh ngày 08/5/2007 và Lê Thanh T2, sinh ngày 27/10/2011.

Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr thống nhất thỏa thuận: Giao

cho chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Lê Thanh T1, sinh ngày 08/5/2007 và Lê Thanh T2, sinh ngày 27/10/2011. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Tr 1.000.000đồng/ 1 con/ 1 tháng ( 2.000.000đồng/ 2 con/ 1 tháng) cho đến khi cháu Lê Thanh T1và Lê T2 trưởng thành 18 tuổi. Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Anh T, chị Tr thỏa thuận không tính lãi suất chậm trả trong việc anh T

chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên

có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Tài sản chung: Anh Lê Thanh T và chị Nguyễn Thị Quỳnh Tr tự thỏa

thuận về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh Lê Thanh T và chị

Nguyễn Thị Quỳnh Tr xác định trong quá trình chung sống vợ chồng không cho ai vay nợ gì và không nợ gì của ai.

2.5. Về án phí: Anh Lê Thanh T nhận nộp 150.000đồng (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuô con để sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 03375 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã PT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ