- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A, anh C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 124/2018/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 23 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 174/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai A, sinh năm 1992 Bị đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện T, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị A, anh C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Anh C, chị A thuận tình ly hôn. Việc nuôi dưỡng con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 28/4/2010 và Nguyễn Đức C1, sinh ngày 06/5/2012. Chị A nuôi dưỡng cháu V, anh C nuôi dưỡng cháu C1. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở. Tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2015/0000368 ngày 12 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chị A đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại chị A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tiên Du; - UBND xã ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |