- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hồng V đề nghị ly hôn anh Lương Thế M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Lương Thế M 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn Thanh Thuû tØnh Phó Thä | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 124/2018/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1970
Địa chỉ: Khu 5 xã B, huyện T, tỉnh P
Bị đơn: Anh Lương Thế M, sinh năm 1958
Địa chỉ: Khu 5 xã B, huyện T, tỉnh P
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Lương Thế M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Lương Thế M xác nhận có 01 con chung là cháu Lương Thị H, sinh ngày 28/10/2000. Hiện nay cháu H đã thành niên nên chị V anh M không đề nghị giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay và công sức đóng góp Chị Nguyễn Thị Hồng V và anh Lương Thế M không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Hồng V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001324 ngày 26/10/2018 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị V 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Thủy; - THA Dân sự huyện Thanh Thủy; - UBND xã B (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Khánh Vinh |