vanban.org

Quyết định 124/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T, sinh năm 1996 và anh Bùi Văn V, sinh năm 1991.

Về quan hệ tình cảm: Chị Phan Thị T và anh Bùi Văn V thỏa thuận ly hôn. Về con chung: Giao con chung Bùi Đăng Kh, sinh ngày 19/7/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V đến khi chị T có yêu cầu, anh V có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 124/2018/QĐST-HNGĐ ngày 05/09/2018 giữa chị Phan Thị T và anh Bùi Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T, sinh năm 1996 và anh Bùi Văn V, sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 124 /2018/QĐST- HNGĐDiễn Châu, ngày 05 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N

Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 185/2018/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018, giữa; Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1996. Hiện trú tại: xóm 1, xã HTh, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Bùi Văn V, sinh năm 1991 Trú quán: xóm 3, xã DTh, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T, sinh năm 1996 và anh Bùi Văn V, sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tình cảm: Chị Phan Thị T và anh Bùi Văn V thỏa thuận ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Bùi Đăng Kh, sinh ngày 19/7/2015 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh V đến khi chị T có yêu cầu, anh V có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản quyền này.

- Về án phí: Chị T, anh V thỏa thuận chị T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện D theo biên lai số 0000682 ngày 03 tháng 8 năm 2018. Trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ